(Có sẵn) đồng hồ áp suất inox 316L | đồng hồ đo áp suất nước

Đồng hồ áp suất inox

27-07-2020 Nồi Hơi Đốt Củi

Trong các ứng dụng, đồng hồ áp suất inox là loại đồng hồ đang được dùng khá nhiều hiện nay bởi độ bền cao, sai số ở mức thấp cùng với chi phí đầu tư hợp lý.

Khác với loại đồng hồ áp suất bằng đồng với phần chân ren được làm bằng đồng thay vì inox. Loại này có giá thành ở mức tương đối thấp, dễ tiếp cận với số đông người dùng. Tuy nhiên nhược điểm là sau một thời gian sử dụng, phần chân ren của loại đồng hồ này dễ bị oxy hóa (bị gỉ sét) nên thường không được khuyến khích dùng trong môi trường nước sạch.

Trong bài viết hôm nay, hãy cùng mình tìm hiểu về loại đồng hồ áp suất được làm từ full inox. Tức là toàn bộ đồng hồ đều được làm bằng inox nên đảm bảo độ bền và tránh khả năng bị oxy hóa.

đồng hồ áp suất inox

Một loại đồng hồ áp suất inox

Đồng hồ áp suất inox dùng ở đâu?

Với cấu tạo phần vỏ đồng hồ được làm từ inox 304 và phần chân ren được làm bằng inox 316L. Loại đồng hồ áp suất này có thể nói là phù hợp cho tất cả các môi trường đo. Từ đo áp suất nước sạch, khí, dầu, ….Và kể cả môi trường hóa chất ăn mòn hoặc dược phẩm.

Dĩ nhiên, đối với môi trường là dược phẩm, thực phẩm hoặc hóa chất ăn mòn, ta phải chọn kiểu ren kết nối là dạng mặt bích để tránh làm hư hỏng đồng hồ và đảm bảo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh.

đồng hồ áp suất dạng màng

Đồng hồ áp suất dạng màng (bên trái) và đồng hồ áp suất loại thường (bên phải)

Với đồng hồ áp suất màng chuyên dùng cho thực phẩm, dược phẩm, mình có đề cập trong 1 bài viết khác, bạn có thể tham khảo thêm tại:

Đồng hồ áp suất màng

Điều khác nhất đối với các loại đồng hồ áp suất màng là phần ren kết nối của nó sẽ được thêm vào 1 lớp màng bằng inox (nếu đo cho môi trường nước thải, môi trường ít ăn mòn) hoặc phủ 1 lớp PTFE (nếu môi trường đo là hóa chất ăn mòn như axit, xút,…).

Mục đích của lớp màng này là để ngăn không cho chất lỏng trong môi trường đo không tiếp xúc trực tiếp với đồng hồ gây hư hỏng.

Thang đo đồng hồ:

Sau đây, ta sẽ cùng tìm hiểu sơ qua về một vài những thông số của loại đồng hồ áp suất này nha.

Đầu tiên, thông số quan trọng nhất của đồng hồ chính là thang đo. Thì thang đo của nó sẽ dao động từ -1 đến 1000bar. Ngoài ra có một số loại thang đo lên đến vài ngàn bar.

Ta cần phải chọn thang đo của đồng hồ gần đúng với áp suất thực tế cần dùng.

Mình lấy ví dụ, bạn cần đo áp suất 7 bar. Nhưng thang đo đồng hồ chuẩn thường chỉ có 6 bar hoặc 10bar. Thì tốt nhất ta nên chọn loại 10bar.

Lưu ý là ta nên chọn thang đo của đồng hồ cao hơn 1 xíu so với áp suất để đảm bảo độ bền cho đồng hồ.

Cấp chính xác của đồng hồ áp suất inox:

Đây là thông số biểu thị độ sai số của đồng hồ.

Tùy theo từng ứng dụng cụ thể mà ta sẽ chọn loại đồng hồ có cấp chính xác phfu hợp.

Hiện nay, cấp chính xác của đồng hồ được ghi nhận là sai số vào khoảng 0,02%. Đây là một độ chính xác cực kỳ cao, gần như là tuyệt đối.

Còn đối với các loại đồng hồ áp suất inox thông thường, sai số của nó là 1% trên toàn dải đo đối với loại đồng hồ đường kính mặt 100mm. Còn đối với loại đồng hồ đường kính mặt 63mm thì sai số của nó là 1,6%.

Ngoài ra, đối với các loại đồng hồ áp suất điện tử thì sai số của nó là vào khoảng 0,1% đến 0,02% tùy thương hiệu.

Đồng hồ áp suất inox mặt 100mm hay mặt 63mm?

Đây là câu hỏi mà mình thường hỏi khách hàng khi khách có nhu cầu. Cũng có khách biết, nhưng cũng có khách không hiểu mặt 100 là sao?

Mình xin giải thích, “mặt 100” hoặc “mặt 63” chính là hiển thị cho đường kính mặt đồng hồ. Đồng hồ mặt 100 thì tức là đường kính mặt đồng hồ là 100mm. Còn đồng hồ mặt 63 thì đường kính mặt đồng hồ là 63mm.

Trên thực tế thì 2 đường kính mặt này là phổ biến nhất hiện nay. Ngoài 2 đường kính này, người ta còn có đồng hồ mặt 50mm hoặc đồng hồ mặt 150mm, đồng hồ mặt 250mm.

Đồng hồ có dầu hay không dầu?

Chỉ cần nhìn vào đồng hồ, ta có thể biết được đồng hồ đó là loại có dầu hay không dầu.

Dĩ nhiên là vậy!

Ta chỉ cần nhìn vào mặt đồng hồ. Nếu bên trong nó có 1 dung dịch lỏng lỏng thì đó là đồng hồ áp suất có dầu. Còn nếu không có thì là đồng hồ áp suất không dầu.

Đơn giản là vậy thôi!

Tuy nhiên, có thể bạn chưa biết là tại sao người ta lại cho dầu vào đồng hồ đúng không?

Mình sẽ giải thích sau đây!

so sánh đồng hồ có dầu và không dầu

đồng hồ áp suất có dầu (bên trái) và đồng hồ áp suất không dầu (bên phải)

Mục đích của việc cho dầu vào đồng hồ là để tránh việc đồng hồ bị rung kim. Bởi vì nếu bạn lắp đặt đồng hồ trên các đường ống dẫn nước, đường ống dẫn khí, trên các máy móc hoạt động… chẳng hạn.

Khi có chất lỏng/khí đi qua đường ống, nó sẽ làm rung đường ống. Và khi đó, đồng hồ (mà cụ thể là kim đồng hồ) sẽ bị rung theo.

Nếu đồng hồ không có dầu, sau 1 thời gian sử dụng, kim đồng hồ sẽ bị gãy.

Còn nếu có dầu, nó sẽ giúp làm giảm rung cho đồng hồ áp suất.

Để tìm hiểu kỹ hơn về loại đồng hồ này, mình có viết 1 bài cụ thể về nó; bạn có thể tham khảo thêm tại địa chỉ:

Đồng hồ đo áp suất có dầu? Vì sao vậy?

Kiểu kết nối đồng hồ áp suất inox:

Ta thường thấy nhất trên thị trường là loại đồng hồ áp suất chân đứng; nghĩa là phần chân ren kết nối nằm ở phía dưới của đồng hồ.

Ngoài loại chân đứng thì ta còn các loại chân kết nối khác như: chân sau, chân sau gắn bảng, chân sau đồng tâm,…

Mục đích của các loại chân ren này là để phục vụ cho việc lắp đặt.

kiểu kết nối đồng hồ áp suất

Các kiểu kết nối đồng hồ áp suất inox

Với chân ren là thuộc dạng chân đứng, nó thích hợp cho việc gắn trực tiếp lên đường ống dẫn khí.

Còn đối với chân sau thì chủ yếu thường được dùng cho những vị trí có diện tích nhỏ.

Đối với dạng chân sau gắn bảng thì là loại chuyên dùng để lắp đặt ở những nơi có độ rung lớn như là lắp phía trên mô tơ hoặc để cố định trực tiếp vào tủ.

Thông số kỹ thuật đồng hồ áp suất inox:

  • Thang đo: dao động từ 0-1 bar đến 0-1000bar. Có loại đồng hồ thang đo lên đến vài ngàn bar.
  • Đường kính mặt đồng hồ: 100mm, 63mm, 50mm, 150mm, 250mm.
  • Vật liệu vỏ đồng hồ: inox 304
  • Vật liệu chân ren: inox 316L
  • Cấp chính xác: 1% đối với mặt 100mm và 1,6% đối với mặt 63mm.
  • Nhiệt độ làm việc: -40°C…+65°C. Nếu dùng nhiệt độ cao hơn, có thể dùng thêm ống siphon để giảm nhiệt.
  • Thành phần chính đo áp suất: ống bourdon.
  • Ren kết nối: G1/2”’ hoặc G1/4”, NPT 1/2” hoặc NPT1/4”
  • Kiểu kết nối: chân đứng, chân sau, chân sau gắn bảng,…
  • Chuẩn bảo vệ: IP65
  • Kiểu chân ren kết nối: dạng ren vặn hoặc loại màng.
  • Vật liệu mặt đồng hồ: kính cường lực đối với mặt 100mm, polycacbonate đối với mặt 63mm.

Báo giá đồng hồ áp suất inox:

Tại Việt Nam, hãy liên hệ với Công ty Hưng Phát để tìm hiểu cũng như nhận báo giá về các loại đồng hồ áp suất inox dạng cơ cũng như đồng hồ áp suất dạng điện tử.

Công ty Hưng Phát đang là đại diện của 2 thương hiệu Stiko – Hà Lan và Georgin – Pháp. Đây là 2 thương hiệu có lịch sử phát triển lâu đời cũng như chất lượng sản phẩm hoàn hảo.

2 hãng này có rất nhiều loại đồng hồ áp suất phù hợp với từng yêu cầu của khách hàng.

Cần thêm thông tin về sản phẩm, hãy liên hệ với mình qua thông tin sau:

Thông tin liên hệ:

Nguyễn Vũ Minh Triết

Phone: 0987 0983 11

Mail: triet.nguyen@huphaco.vn

Sản phẩm liên quan